BÁO GIÁ THIẾT KẾ PHÒNG SẠCH ĐẠT CHUẨN QUỐC TẾ | 0972 040 898 MR.TUẤN

Hiện nay vấn đề thiết kế phòng sạch được kiểm soát chặt chẽ và có những tiêu chuẩn khắt khe nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe người lao động, cũng như sản xuất ra được những sản phẩm chất lượng tốt.

Thiết kế phòng sạch gồm mấy bước? Trình tự thiết kế như thế nào? Với bài biết này CLEANROOM VIỆT NAM gửi đến các bạn đọc về quy trình thiết kế phòng sạch. Trước tiên đi đến các bước thiết kế chúng ta cần phải làm rõ mục đích sử dụng phòng sạch, và các tiêu chuẩn được áp dụng khi thiết kế phòng sạch. Phòng sạch thường được ứng dụng vào một số ngành nghề sau:

  • Nhà máy sản xuất điện tử
  • Nhà máy sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng, thuốc
  • Nhà máy sản xuất chế biết thực phẩm ( sản xuất sữa, sản xuất bánh kẹo, đồ uống )
  • Phòng sạch bệnh viện ( Phòng mổ, phòng phẫu thuật, phòng cấy ghép)
  • Phòng sạch sản xuất thiết bị y tế

Phòng sạch là phòng mà nồng độ của các hạt trong không khí được kiểm soát. Cấu tạo và cách sử dụng của nó có thể giảm thiểu các hạt xâm nhập, tạo ra và ở lại trong phòng. Nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và các thông số liên quan khác trong phòng được kiểm soát theo yêu cầu. Phòng sạch được ứng dụng vào các lĩnh vực như sản xuất điện tử, sản xuất dược phẩm. thực phẩm. Còng trong lĩnh vực bện viện được sử dụng vào mục đích làm phòng mổ và các phòng phẫu thuật khác. Các tiêu chuẩn thường được áp dụng vào trong thiết kế phòng sạch như là tiêu chuẩn ISO 14644-1:2015, tiêu chuẩn GMP, ISO 22000, ISO 13485. Khi xác định được các tiêu chuẩn cần áp dụng chúng ta tiến hành đến bước thiết kế. ( Xem thêm phòng sạch là gì? )

1, Giới thiệu về phòng sạch

Sự phát triển của phòng sạch gắn liền với nền công nghiệp hiện đại và công nghệ tiên tiến. Do các yêu cầu về môi trường của ngành máy móc chính xác . Và ngành công nghiệp bán dẫn (như sản xuất mạch tích hợp quy mô lớn). Sự phát triển của công nghệ phòng sạch đã được thúc đẩy. Hiện nay, việc ứng dụng phòng sạch trong các ngành máy móc chính xác, bán dẫn, năng lượng nguyên tử là khá phổ biến.

Phòng sạch với mục đích để kiểm soát lồng độ bụi, nhiệt độ , độ ẩm của môi trường làm việc. Mỗi một môi trường sản xuất, hay thử nghiệm đều yêu cầu độ sạch khác nhau. Nó phụ thuộc vào yêu cầu hay tiêu chuẩn của các phòng sạch đó. Chúng ta hãy đến với các tiêu chuẩn của phòng sạch.

2. Dịch vụ thiết kế phòng sạch CLEANROOM VIỆT NAM

CLEANROOM VIỆT NAM cung cấp dịch vụ thiết kế thi công hệ thống phòng sạch

  • Phòng sạch điện tử class 10 – class 100 000
  • Phòng sạch sản xuất thực phẩm
  • Phòng sạch dược phẩm
  • Phòng sạch bênh viện
  • Phòng thí nghiệm

2.1 Thiết kế phòng sạch điện tử

Phòng sạch điện tử có nghĩa là phòng sạch được ứng dụng trong lĩnh vực điện tử. Trong quá trinh sản xuất các thiết bị điện tử người ta cần yêu cầu môi trường sạch để không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sản phẩm.

2.1.1 Thiết kế phòng sạch sản xuất thiết bị điện tử

2.1.2 Thiết kế phòng sạch sản lắp ráp điện tử

Phòng sạch lắp ráp điện tử được úng dụng vào trong các nhà máy chuyên lắp ráp các thiết bị điện tử như

  •  Lắp ráp điện thoại
  •  Lắp ráp màn hình tivi
  •  Lắp ráp máy ảnh
  •  Lắp ráp các linh kiện điện tử…

Đối với phòng sạch điện tử người ta áp dụng tiêu chuẩn ISO 14644-1 để đánh giá quá trình thiết kế thi công phòng sạch. Trong phòng sạch điện tử cũng được chia thành các cấp độ sạch khác nhau. Phòng sạch class 10, Class100, class 1000, class 10 000, Class 100 000. Mỗi cấp độ sạch được ứng dụng vào trong các giai đoạn khác nhau trong nhà máy. Vì thế khi thiết kế phòng sạch chúng ta cũng cần để ý để bố trí layout cho hợp lý.

2.2 Thiết kế phòng sạch dược phẩm

Phòng sạch GMP là các gọi chung cho phòng sạch trong lĩnh vực dược phẩm. Nó được áp dụng các tiêu chuẩn về GMP trong quá trình xây dựng nhà máy cũng như sản xuất sản phẩm. Để đáp ứng được chất lượng sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Khi thiết kế phòng sạch dược phẩm được chia thành cấp cấp độ sạch khác nhau. Như cấp độ sạch A, B, C, D tương ứng với các ISO5 đến ISO8.

Trong nhà máy dược phẩm ngoài độ sạch ra thì nhiệt độ, độ ẩm và áp suất cũng là các yếu tối quan trọng không kém. Vì vậy khi thiết kế chúng ta cần chú ý đến các công năng của phòng. Và dây truyền sản xuất để đưa ra các điều khiện nhiệt độ, độ ẩm phù hơp với nhu cầu.

2.3 Thiết kế phòng sạch bệnh viện

Trong bệnh viện phòng sạch được ứng dụng vào trong các khu phẫu thuật, mổ hoặc sản xuất thiết bị. Các khu này có yêu cầu cơ bản của 1 phòng sạch thường. Nhưng điểm khác của phòng sạch bện viện là không khí không chỉ được xử lý bụi mà nó còn được xử lý cả về vi sinh. Vì vậy khi thiết kế chúng ta lên chú ý điều này.

2.4 Thiết kế phòng sạch thực phẩm

  • Phòng sạch sản xuất đồ uống
  • Phòng sạch sản xuất bánh kẹo
  • Phòng sạch chế biến thịt
  • Phòng sạch chế biến thủy hải sản
  • Phòng sạch chế biến tinh bột… và một số khác.

Trên là một số lĩnh vực áp dụng phòng sạch trong quá trình sản xuất chế biến thực phẩm. Cơ bản các nhà máy sản xuất, chế biến thực phẩm đểu áp dụng tiêu chuẩn HACCP về an toàn thực phẩm. khi chế biến sản xuất và tiêu thụ Vậy khi thiết kế cần chú ý những vấn đề gi? Chi phi xây dựng phòng sạch hết bao nhiêu. Tầm quan trọng của phòng sạch đối với lĩnh vực sản xuất thực phẩm. Hãy liên hệ với công ty CLEANROOM VIỆT NAM để tư vấn chi tiết.

Thực phẩm là quan trọng nhất đối với con người, bệnh tật từ miệng mà nhập. Vì vậy an toàn vệ sinh thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. An toàn vệ sinh thực phẩm chủ yếu cần được kiểm soát trong ba các khía cạnh

  • Một là kiểm soát hoạt động tiêu chuẩn hóa của nhân viên sản xuất;
  • Kiểm soát ô nhiễm môi trường bên ngoài.
  • Thứ ba là thu mua nguyên liệu cho các sản phẩm có vấn đề tại ngu

Thực phẩm chúng ta thường xuyên sử dụng. Vì vậy khi sản xuất sàn phần cần được chế biến trong môi trường đảm bảo chất lượng và yêu cầu. Không để các tác nhân bên ngoài ảnh hưởng đến sản phẩm 

2.5 Thiết kế phòng sạch sản xuất thiết bị y tế

Các thiết bị y tế rất phổ biến đối với chúng ta. Như khẩu trang, kim tiêm, vật dụng sử dụng trong quá trình khám chữa bệnh. Đó là những thiết bị y tế. Khi các nhà máy sản xuất thiết bị y tế đều phải đáp ứng theo tiêu chuẩn chung. Nhằm đảm bảo chất lượng, kiểm soát an toàn đối với thiết bị. Không để thiết bị là nguồn lây nhiễm bệnh tật cho con người.

Phòng sạch sẩn xuất thiết bị y tế cũng như các phòng sạch khác. Cũng đề được thiết kế và đảm bảo bảo độ sạch, nhiệt độ, độ ẩm trong phòng. Về vách trần sàn thường được dùng các vật liệu nhẵn, phẳng và dễ lau chùi. Các khu vực sản xuất khác nhau cần được các biệt không nên để nhiễm chéo giữa các phòng.

2.6 Thiết kế phòng LAP

Phòng Lap hay còn được gọi là phòng sạch thí nghiệm, nó được sử dụng vào mục đích test, làm phép thử, lap đối với các sản phẩm của nhà máy. Khi thiết kế phòng phòng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng của khách hàng, phòng Lap được thiết kế để đảm bảo nhu cầu sử dụng. Và mặt khác là để tối ư chi phí xây dựng phòng thí nghiệm. Về vị trí phòng thí nghiệm được thiết kế và xây dựng độc lập. Không để tình trạng lây nhiễm chéo giữa phòng Lap và khu sản xuất. Một số phòng thí nghiệm làm phép thử đối với vi khuẩn gây hại. Cần được kiểm soát chúng và đảm bảo được 100% không bị lây nhiễm ra ngoài. Vì vậy trong phu vực Lap thường được thiết kế áp suất âm và được bố trí các bị chuyên dụng để đảm an toàn khi thực hiện các phép thử.

Liên hệ với CLEANROOM VIỆT NAM để báo giá thiết kế thi công phòng sạch trọn gói

2, Các tiêu chuẩn cho phòng sạch

  • Tiêu chuẩn phòng sạch Federal Standard 209 (1963)

Đây là tiêu chuẩn đầu tiên đối với phòng sạch, được quy định vào năm 1963 có tên là 209, thời gian sau tiếp tục được cải tiến, hoàn tiện thành các phiên bản 209 A (1966), 209 B (năm 1973),… cho đến chuẩn 209 E (năm 1992).

  • Tiêu chuẩn phòng sạch Federal Standard 209 E (1992)

Tiêu chuẩn này xác định hàm lượng bụi lửng trong không khí theo đơn vị chuẩn (đơn vị thể tích không khí là m3). Sự phân loại phòng sạch được xác định theo thang loga của hàm lượng bụi có đường kính lớn hơn 0,5 μm. Dưới đây là bảng tiêu chuẩn FS 209 E.

  • Tiêu chuẩn phòng sạch ISO 14644-1

Theo tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế (International Standards Organization – ISO) đã quy định các tiêu chuẩn về phòng sạch tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn ISO 14644-1 được phát hành năm 1999 có tên “Phân loại độ sạch không khí” (Classification of Air Cleanliness). Các loại phòng sạch được quy định dựa trên biểu thức:

3. Các bước thiết kế phòng sạch.

Để thiết kế phòng sạch đạt tiêu chuẩn quốc tế, chúng ta cần trải qua 5 bước như sau:

Bước 1: Lập bản vẽ thiết kế chi tiết

Một bản vẽ thiết kế phòng sạch sẽ bao gồm các yếu tố: diện tích, không gian riêng tư, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, độ bụi trong môi trường phòng sạch,…

  • Điều đầu tiên, chúng ta cần phải tiến hành khảo sát nhằm đánh giá địa điểm xây dựng phòng sạch có phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế phòng sạch hay không. Địa điểm để xây dựng phòng sạch cần tránh những nơi ồn ào, hệ thống xử lý nước thải – rác thải, không bị ô nhiễm khong khí, và có không gian riêng tư.
  • Tiếp theo cần dựa vào diện tích để xác định nguyên vật liệu cần sử dụng để thi công phòng sạch, tùy theo ngành nghề sản xuất như: y tế, dượ phẩm, linh kiện điện tử, thực phẩm, mỹ phẩm,…
  • Cần kiểm tra và điều chỉnh mức áp suất, nhiệt độ, độ ẩm trong phòng cho phù hợp.
  • Thiết kế bản vẽ phòng sạch theo tiêu chuẩn quốc tế dựa vào tài liệu thiết kế phòng sạch.

 

Bước 2: Thi công phòng sạch| thiết kế lắp đặt phòng sạch trọn gói

  • Cần lựa chọn một đơn vị thi công phòng sạch chuyên nghiệp, có đội ngũ thi công có tay nghề và kỹ thuật cao nhằm đảm bảo quá trình xây dựng được nhanh chóng và đúng quy trình xây dựng phòng sạch.
  • Lựa chọn các nguyên vật liệu xây dựng có chất lượng tốt, độ bền cao, thích hợp sử dụng cho không gian phòng sạch như:
  • Sử dụng đèn Led cho ánh sáng trung thực, không chứa tia UV và các nguyên tốt như sắt, thủy ngân. Sử dụng đèn chiếu sáng cục bộ và chiếu sáng tổng thể.
  • Sử dụng sàn Vinyl kháng khuẩn nhằm giúp không gian phòng sạch thêm đẹp, sạch sẽ hơn. Nếu muốn cắt giảm chi phí thi công sàn nhà, bạn có thể sử dụng sàn gỗ hoặc sàn nâng kỹ thuật. Đối với môi trường phòng sạch nhiễm tĩnh điện, có thể thay thế sàn Vinyl bằng tham cao su chong tinh dien.

 

Bước 3: Bố trí máy móc, thiết bị

Để giảm thiểu tối đa lượng bụi có trong không khí, chúng ta cần phải sử dụng một hệ thống lọc bụi gồm các thiết bị sau:

  • Buồng tắm khí (Air Shower): thường được đặt ngay lối đi vào phòng sạch, buồng tắm khí Air shower giúp thổi đi toàn bộ bụi bám trên quần áo phòng sạch mà chúng ta mặc, nhằm đảm bảo cho phòng sạch không bị nhiễm bụi bẩn từ trên cơ thể người lao động.
  • Bộ lọc khí (Hepa filter): đây được xem là thiết bị khá quan trọng nhằm đảm bảo tiêu chuẩn phòng sạch. Hiện nay trên thị trường Việt Nam, bộ lọc không khí Hepa đang được đánh giá là sản phẩm lọc khí tối ưu và chuyên dụng nhất với hiệu suất lọc sạch không khí đến 99% với bộ lọc tiêu chuẩn H14. Bộ lọc không khí Hepa filter góp phần không nhỏ giúp giảm ô nhiễm không khí phòng sạch, và giữ cho nồng độ bụi trong phòng sạch luôn cân bằng.
  • Máy đếm hạt bụi: máy có tác dụng kiểm soát độ bụi, nếu số lượng hạt bụi vượt quá mức cho phép thì lập tức sẽ có phương pháp xử lý khẩn cấp.
  • Buồng trung chuyển phòng sạch (Pass box): giúp vận chuyển thiết bị, hàng hóa, máy móc từ bên ngoài vào trong phòng sạch, Pass box giúp khử trùng hàng hóa và thiết bị nhằm đảm bảo rằng các hàng hóa đem vào này không mang theo bụi và vi khuẩn vào phòng sạch.

 

Bước 4: Nghiệm thu và đánh giá chất lượng

  • Việc đánh giá phòng sạch sẽ dựa vào nhiều yếu tố, trong đó việc phân loại phòng sạch dựa trên số lượng và kích thước của các hạt bụi có trong không khí là quan trọng nhất. Trong đó, phòng sạch y tế là có yêu cầu chất lượng cao nhất.
  • Để đảm bảo được chất lượng của phòng sạch, chúng ta cần có một đội ngũ kiểm soát tiến hành kiểm tra và đo lường các tiêu chuẩn. Nếu phòng sạch đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng nhận và được đưa vào sử dụng.
  • Dựa vào bảng sau để biết các tiêu chí để đánh giá phòng sạch đạt tiêu chuẩn và đưa vào sử dụng.
LoạiGiới hạn nồng độ cho phép (hạt/m3)
0.1 µm0.2 µm0.3 µm0.5 µm1.0 µm5.0 µm
ISO 1102 
ISO 210024104
ISO 31000237102358
ISO 4100002370102035283
ISO 51000002370010200352083229
ISO 61000000237000102000352008320293
ISO 7352000832002930
ISO 8352000083200029300
ISO 9352000008320000293000

Giới hạn hàm lượng bụi trong tiêu chuẩn ISO 14644-1

 

Trong không khí có rất nhiều bụi mịn và vi khuẩn, kích thước của bụi mịn là 5 µm, bụi vi sinh có kích thước lớn nhất là 0.5 µm. Do đó mà số lượng hạt bụi bằng và lớn hơn 0.5 µm cho phép khoảng 35 triệu hạt, 1 µm là khoảng 8 triệu hạt, và 5 µm là nhỏ hơn 3 triệu hạt.

 

Bước 5: Đưa vào sử dụng

Đối với công nhân viên làm việc trong phòng sạch cần phải tuân thủ những nguyên tăc ssau đây nhằm đảm bảo độ sạch cho phòng sạch:

  • Mỗi phòng chỉ nên chứa đối đa 5 đến 6 người.
  • Trong quá trình làm việc tại phòng sạch, cần phải trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ như: quần áo phòng sạch, giày phòng sạch, Găng tay phòng sạch phủ PU, mũ nón phòng sạch, khẩu trang kháng khuẩn nhằm cách ly cơ thể người với phòng sạch, đảm bảo không mang bụi vào trong phòng sạch.
  • Trong quá trình làm việc phải tuân thủ theo quy định, kể cả việc đi đứng ngồi.

Ngoài ra, kỹ thuật quản lý cũng cần phải thường xuyên kiểm tra và bảo trì, bảo dưỡng máy móc nhằm đảm bảo chúng hoạt động tốt và đạt hiệu quả cao.

4. Tính toán thiết kế phòng sạch

4.1 Tiêu chuẩn thiết kế phòng sạch

Trước khi bắt đầu thiết kế chúng ta cần phải xác định phòng sạch cần được thiết kế theo tiêu chuẩn nào? Và những vấn đề gì cần chú ý khi thiết kế phòng sạch. Các tiêu chuẩn phòng sạch

  • Tiêu chuẩn phòng sạch điện tử: ISO 16444-1
  • Tiêu chuẩn phòng sạch dược phẩm: EU GMP, WHO GMP, cGMP
  • Tiêu chuẩn phòng sạch sản xuất thực phẩm: HACCP

4.2 Thiết kế layout nhà máy

Thiết kế layout cho phòng sạch là việc cần phải tính đến đầu tiên. Để dáp ứng được cá yếu tố về thẩm mỹ, quy trình sản xuất là dòng chảy của nhà máy, Vì vậy chúng ta không thể coi nhẹ phần layout nhà máy. Sau khi thiết kế xong layout  chúng ta bắt tay vào thiết kế các hệ thống sau đây.

4.3 Thiết kế điều hòa thông gió phòng sạch

Việc thiết kế hệ thống điều hòa thông gió trong phòng sạch cũng là hệ chiếm nhiều thời gian nhất tong tất cả các hệ thống, Nó yêu cầu tỉ mỉ và chính xác. Để dáp ứng được các yếu tố quan trọng nhất của phòng sạch là nhiệt độ, độ ẩm và áp suất và lưu lượng gió cấp vào phòng.

4.2.1 Tính lưu lượng gió cấp vào phòng sạch

Gió cấp vào phòng sạch gồm 2 phần chính là gió tươi và gió tuần hoàn. Với lượng gió tươi phụ thuộc vào số lượng người làm việc trong phòng hoặc có thể lấy khoảng từ 10 đến 20% lưu lượng gió cấp vào phòng. Tùy theo đặc tính của phòng sạch chúng ta lên chọn lưu lượng gió tươi cho hợp lý.

Công thức tính gió cấp vào phòng,

 Q = H.V trong đó

  • Q: là lưu lượng gió cấp vào phòng đơn vị là m3/h.
  • H là bội số tuần hoàn không khí đơn vị lần / giờ
  • V là thể tích phòng sạch đơn vị m3

Các xác định bội số tuần hoàn ứng với từng phòng sạch ( chi tiết xem thêm tại bài viết tiêu chuẩn phòng sạch. Bài viết này mình cũng viết rất rõ về bội số tuần hoàn của từng loại phòng sạch từ class 100 đến 100 000)

4.2.2 Tính công suất AHU phòng sạch

Công suất AHU phụ thuộc vào các phần sạu:

  1. Tải nhiệt và độ ẩm của công nhân làm việc trong nhà.
  2. Tải trọng tản nhiệt của các thiết bị chiếu sáng trong nhà.
  3. Tải trọng truyền nhiệt và truyền ẩm của kết cấu bao che phòng sạch. (tường, mái, sàn, cửa đi, cửa sổ).
  4. Tải trọng tản nhiệt, thoát ẩm của thiết bị sản xuất và quá trình sản xuất.
  5. Tải nhiệt và độ ẩm của phòng sạch xử lý gió tươi. Vào mùa hè, nó là làm mát và hút ẩm, vào mùa đông.
  6. Độ tăng nhiệt của quạt (hoặc FFU) và tải tăng nhiệt của máy bơm nước trong quá trình lưu thông không khí.
  7. Phòng sạch cấp cao là phòng sạch dòng một chiều thẳng đứng. Lưu lượng gió của quạt gió rất lớn. Có thể trao đổi không khí lên đến 300 đến 400 lần/h. Và cột áp của quạt gió cũng rất cao, nói chung là 1000 ~ 1500Pa. Do đó, tải của độ tăng nhiệt của quạt lớn. Theo tính toán lý thuyết: trong hệ thống cung cấp không khí tập trung, độ tăng nhiệt của quạt là 1,5 ℃. Và tải của riêng hạng mục này là 500 ~ 700W / m2. Nếu áp dụng phương pháp cấp không khí FFU, tải của tăng nhiệt độ của quạt cũng là 250 ~ 350 W / m2. Do đó, tải lớn của sự tăng nhiệt độ của quạt là một trong những đặc tính tải của nó.

4.3 Thiết kế hệ thống điện phòng sạch

Hệ thống điện phòng sạch bao gồm hệ thống chiếu sáng và hệ thống cấp nguồn thiết bị máy móc công nghiệp. Và phần điện điều khiển.

4.4 Thiết kế hệ thống xử lý khí thải

  • Khí thải chung từ phòng ở, phòng trực, nhà vệ sinh được thải trực tiếp ra ngoài trời.
  • Khi khí thải hữu cơ thải ra vượt quá tiêu chuẩn thì khí thải hữu cơ phải được xử lý bằng thiết bị xử lý khí thải hữu cơ trước khi thải khí thải hữu cơ ra ngoài. Các phương pháp xử lý bao gồm phương pháp hấp phụ than hoạt tính. Phương pháp hấp thụ lỏng và phương pháp đốt xúc tác.
  • Khí thải có chứa axit và kiềm được thải ra ngoài nhiều hơn trong quá trình sản xuất. Và thường được thải qua tháp hấp thụ rửa ướt rửa trôi để xử lý trung hòa.
  • Khí nóng thải ra có thể xả trực tiếp trong trường hợp bình thường. Nếu nhiệt độ cao phải có biện pháp cách nhiệt, tránh làm tổn thương người.
  • Khí thải có chứa bụi phải được khử bằng thiết bị khử bụi thích hợp trước khi thải ra khí quyển.
  • Khí thải đặc biệt có chứa phốt pho và asen. Trước hết cần ngăn chặn các phản ứng hóa học trong hệ thống thải . Và được thải ra ngoài sau khi được xử lý bằng thiết bị xử lý khí thải đặc biệt. Các phương pháp xử lý thông thường là phương pháp pha loãng. Phương pháp hấp thụ, phương pháp hấp phụ, phương pháp đốt xúc tác
  • Khí thải của các phòng sạch sinh học. Đặc biệt là các phòng thí nghiệm an toàn sinh học, nói chung chứa các vi khuẩn. Và vi sinh vật khác đang hoạt động, độc hại và có hại. Vì vậy, loại khí thải này phải được lọc và khử trùng trước khi thải ra ngoài.

4.5 Tính toán hệ thống PCCC cho phòng sạch

 Các yếu tố không có lợi cho việc phòng cháy trong thi công phòng sạc

  1. Không gian kín gió. Kết cấu bao che kín gió, khi nhiệt độ đám cháy tăng nhanh. Lượng khói lớn khó thoát ra ngoài gây ngột ngạt, không có lợi cho việc sơ tán và chữa cháy.
  2. Có nhiều trạm kiểm soát trong tòa nhà phòng sạch, ít lối ra bên ngoài. Kênh sơ tán kém khiến khoảng cách và thời gian sơ tán kéo dài.
  3. Trong xây dựng và trang trí phòng sạch. Một số vật liệu tổng hợp polyme sẽ tạo ra khói dày đặc và khí độc. Một số lượng lớn các hóa chất dễ cháy và nổ thường được sử dụng trong quá trình sản xuất. Đây cũng là một mối nguy tiềm ẩn về hỏa hoạn trong các phòng sạch. Vì vậy, việc phòng cháy chữa cháy và sơ tán phòng sạch là rất quan trọng.

4.5.1 Xem xét nguyên tắc sơ tán khi thiết kế phòng sạch

  1. Đường sơ tán phải đơn giản và rõ ràng, dễ tìm và xác định.
  2. Đường sơ tán phải an toàn từng bước (phòng cháy → cửa phòng → lối đi sơ tán → cầu thang → ngoài trời).
  3. Không cắt ngang đường chữa cháy với đường sơ tán.
  4. Kênh sơ tán phải không bị cản trở, ít khúc cua, ít bằng phẳng, ít thay đổi rộng hẹp.
  5. Có ít nhất 2 hướng sơ tán để sơ tán.
  6. Hướng mở của cửa sơ tán phải thuận lợi cho việc sơ tán nhân viên.

4.5.2 Yêu cầu vật liệu xây dựng đảm bảo PCCC

  1. Các vật liệu trang trí bên trong phòng sạch. Cần cố gắng tránh sử dụng các vật liệu tổng hợp polyme sinh ra nhiều khói dày đặc và khí độc trong quá trình đốt cháy. Theo “Bộ luật thiết kế nhà máy sạch”, trần và tấm tường (bao gồm cả vật liệu bán sandwich) của phòng sạch phải không bắt lửa . Và không nên sử dụng vật liệu composite hữu cơ. Chỉ số chịu lửa của trần không được nhỏ hơn 0,4h và chỉ số chịu lửa của lối đi sơ tán không được nhỏ hơn 1,0h.
  2. Cần đặc biệt chú ý đến giới hạn chịu lửa của tường ngăn (kể cả cửa sổ kính diện tích lớn) của hành lang thăm.
  3. Giới hạn chịu lửa của vách của trục kỹ thuật không nhỏ hơn 1,0 h.

5. Chú ý khi thiết kế thi công phòng sạch.

  1. Chánh nhiễm chéo trong phòng sạch
  2. Bề mặt vách trần sàn bằng phằng, dễ vệ sinh
  3. Tủ điện đặt vị trí thuận lợi để điều khiển.
  4. Hệ thống lọc điều hòa không khí của một phòng sạch. Trước tiên cần phân tích các đặc tính của tải điều hòa không khí. Và nắm được những mâu thuẫn chính trong tải điều hòa không khí để có được kết quả gấp đôi với một nửa áp suất
  5. Giảm rò rỉ khí áp suất dương. Tăng cường độ kín của cấu trúc bao che phòng sạch. Điều này không chỉ có thể duy trì giá trị áp suất dương cần thiết của phòng sạch mà còn giảm rò rỉ khí áp suất dương cần thiết.
  • Việc xây dựng sàn phòng sạch tập trung đầu tiên. Được coi là một phần của công trình xây dựng chung của công nghệ phòng sạch không yêu cầu sàn chịu lực. Sàn được sử dụng làm vật liệu thi công sàn phòng sạch. Một số phòng sạch nên tính đến việc chống tĩnh điện trong quá trình thi công. Bạn chọn sàn chống tĩnh điện hay sàn epoxy chống tĩnh điện là lựa chọn hàng đầu cho sàn. Và một số phòng sạch khi công trình cần chịu tải trọng trên mặt đất thì phải làm bê tông nền. Bê tông được chia thành bê tông tươi và bê tông thường. Loại trước có giá thành cao hơn một chút nhưng chất lượng ổn định. Loại sau có giá thấp hơn và chất lượng chung. Sau đó, lát những viên đá khác cứng hơn để hoàn thiện.

5.2 Thiết kế mặt trên hợp lý

  • Ngoài ra trong quản lý thi công phòng sạch cũng lưu ý rằng mặt trên của phòng sạch thường cao hơn. Và đa số là khung thép, phải thiết kế phòng cháy chữa cháy. Thông gió trên đỉnh công trình và bố trí hợp lý điều hòa trung tâm. Vì đây là những phương tiện phần cứng cần thiết trong thi công phòng sạch. Đặc biệt là phòng cháy chữa cháy.
  • Bước tiếp theo là xác định trần theo yêu cầu sử dụng. Có nhiều vật liệu làm trần phòng sạch, muốn đẹp hơn có thể sử dụng tấm tiêu âm bông khoáng, tấm thạch cao. Tấm nhôm-nhựa và các vật liệu khác để trang trí phía trên. Đối với bất kỳ trần treo nào, nó cũng là một thiết kế hiện đại và tối giản để sửa đổi một phần một số tiện nghi cần được che giấu hoặc khó coi ở phía trên.

5.3 Phân chia không gian hiệu quả

  • Việc phân chia không gian phòng sạch chủ yếu để người vận hành sử dụng hợp lý theo yêu cầu sử dụng thực tế. Nếu khu vực nhà xưởng có nhiều thiết bị sạch thì không nên đặt quá nhiều vách ngăn, tường ngăn. Cố gắng sử dụng màu của nền hoặc sử dụng một số biển báo có màu, để phân chia khu vực nên sử dụng logo để phân chia khu vực tránh quá nhiều màu sắc. Như vậy không những không rõ ràng việc phân chia khu vực mà còn khiến người ta cảm thấy hoa mắt. Và cũng có những phòng sạch có thể phân chia rõ ràng khu vực thiết bị và khu văn phòng., Kiểu quy hoạch này hiện nay nó phổ biến hơn vì dễ quản lý. Vì vậy, khi thiết kế khu nhà xưởng như vậy, chúng ta phải nắm vững kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu và từng không gian. Đồng thời cân nhắc khoảng cách làm việc thông suốt giữa khu thiết bị và khu văn phòng và sự can thiệp của bụi và tiếng ồn.

6. Bản vẽ thiết kế phòng sạch

Đây cũng là phần cuối cùng CLEANROOM VIỆT NAM muốn chia sẻ với các bạn về các vấn đề hay gặp trong khi thiết kế phòng sạch. Và có thể giúp các bạn hiểu hơn về các hệ thống trong phòng sạch. Trân trọng!

Thông tin liên hệ:

CLEANROOM VIỆT NAM

Địa chỉ: 290/54 Nơ Trang Long, P12, Q. Bình Thạnh, Tp.HCM
Chứng nhận ĐKKD số 0314082652 do Sở KHĐT TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 26/10/2016
tuan@cleanroomvietnam.vn
0972 040 898